ROMAN - Số La Mã
Dữ liệu vào: standard input
Dữ liệu ra: standard output
Giới hạn thời gian: 1.0 giây
Giới hạn bộ nhớ: 128 megabyte
Đăng bởi: admin

Trước khi xuất hiện chữ số Ả Rập - là các chữ số từ 0 đến 9 mà chúng ta đang sử dụng rộng rãi ngày nay - trong thời cổ đại và trung đại người ta sử dụng số La Mã. Số La Mã gồm 7 ký tự tương ứng với các số Ả Rập như sau:

Người ta quy định các chữ số I, X, C, M, không được lặp lại quá ba lần liên tiếp; các chữ số V, L, D không được lặp lại quá một lần liên tiếp. Chính vì thế mà có 6 nhóm chữ số đặc biệt được nêu ra trong bảng sau:

Quy tắc viết: ký tự lớn viết trước, ký tự nhỏ viết sau tương tự như hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị trong số Ả rập. Với các ký tự trên, số La Mã có thể biểu diễn các con số từ 1 đến 3999.

Ví dụ: III = 3, VIII = 8, XIX = 19, XXXII = 32, XLV = 45, MMMCMXCIX = 3999.

Yêu cầu: Cho một chuỗi ký tự thể hiện một số La Mã, hãy chuyển số La Mã trên về dạng số Ả Rập.

Dữ liệu nhập:

- Là chuỗi ký tự thể hiện số La Mã. Chiều dài chuỗi không quá 20 ký tự. Dữ liệu cho đảm bảo hợp lệ (chỉ gồm 7 ký tự trên và là số La Mã có nghĩa).

Dữ liệu xuất:

- Là số thập phân Ả Rập tương ứng.

Ví dụ

  • input
    III
    output
    3
  • input
    XXXII
    output
    32
  • input
    MMMCMXCIX
    output
    3999

_

Back to Top